Firewall Palo Alto - Thiết bị tường lửa Firewall Palo Alto chính hãng

Palo Alto Networks là công ty an ninh mạng hàng đầu thế giới. Các công nghệ của Palo Alto Networks mang lại cho 65.000 khách hàng doanh nghiệp sức mạnh để bảo vệ hàng tỷ người trên toàn thế giới.

Palo Alto Networks là tường lửa thế hệ tiếp theo được triển khai tại nhiều điểm trong doanh nghiệp. Với khả năng hiển thị và kiểm soát lưu lượng mạng dựa trên các ứng dụng, người sử dụng, và nội dung, Palo Alto quản lý các ứng dụng một cách an toàn, ngăn chặn các mối đe dọa, và đơn giản hóa cơ sở hạ tầng.

Palo Alto, Firewall Palo Alto, tường lửa Palo Alto PA-5200

Firewall Palo Alto, tường lửa Palo Alto PA-5200

Palo Alto Networks là gì? Tường lửa mới Palo Alto là gì?

Tường lửa thế hệ mới Palo Alto Networks, là thiết bị tường lửa dựa trên xác thực người dùng, xác thực dựa trên ứng dụng hay nội dung. Với cơ chế này, người quản trị dễ dàng nhận dạng các ứng dụng, nội dung bên trong luồng dữ liệu với các mức độ nguy cơ đe dọa xuất phát từ người sử dụng nào.

Vậy tường lửa thế hệ mới có những đặc điểm nổi trội gì mà tường lửa truyền thống không thể có?

Chờ chút: Xem các mã tường lửa Palo Alto đang sử dụng nhiều:

Palo Alto Networks PA-200 series

Palo Alto PAN PA-220R, Palo Alto PAN PA-220

Palo Alto Networks PA-3000 series

Palo Alto PAN PA-3260, Palo Alto PAN PA-3250, Palo Alto PAN PA-3220

Palo Alto Networks PA-5000 series

Palo Alto PAN PA-5280, Palo Alto PAN PA-5250, Palo Alto PAN PA-5260, Palo Alto PAN PA-5220

Palo Alto Networks PA-7000 series

Palo Alto PAN PA-7080, Palo Alto PAN PA-7050

Palo Alto Networks PA-800 series

Palo Alto PAN PA-850, Palo Alto PAN PA-820

Nhược điểm của mô hình bảo mật với thiết bị tường lửa Firewall truyền thống

Là mô hình chính yếu được sử dụng phổ biến trên toàn cầu, tuy nhiên mô hình bảo mật với thiết bị tường lửa Firewall truyền thống có một số nhược điểm như sau :

  • Không thể đọc hiểu từng loại thông tin và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó, chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin không mong muốn nhưng phải xác định rõ các thông số địa chỉ.
  • Không thể ngăn chặn một cuộc tấn công nếu cuộc tấn công này không đi qua nó, chẳng hạn như những cuộc tấn công từ bên trong.
  • Không thể chống lại các cuộc tấn công bởi virus, mã độc …
  • Chỉ nhận diện và kiểm soát được thông lượng với giao thức và cổng dịch vụ, nhưng không nhận diện được ứng dụng, đặc biệt là các ứng dụng web sử dụng chung giao thức HTTP và cổng dịch vụ 80.
  • Với những hạn chế của mô hình bảo mật với thiết bị tường lửa Firewall truyền thống, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng của các kỹ thuật tấn công, yếu cầu phải có một mô hình bảo mật được nâng cấp, tối ưu và thông minh hơn nữa để đảm bảo an toàn cho hệ thống trước những mối hiểm họa. Từ đó giải pháp tường lửa thế hệ mới ra đời.
  • Thiết bị tường lửa Palo Alto Next-Generation thiết bị tường lửa Firewall với kiến trúc tiên tiến và mạnh mẽ, kết hợp cùng phần cứng chuyên biệt tốc độ cao, đã cung cấp các tính năng bảo mật vượt trội, giúp khắc phục những nhược điểm của mô hình bảo mật thiết bị tường lửa Firewall truyền thống và đáp ứng tốt hơn yêu cầu về bảo mật trong thời điểm hiện tại, trở thành một trong những giải pháp bảo mật hiệu quả hiện nay. Palo Alto luôn được đánh giá cao và bốn năm liên tiếp (từ 2011 đến 2017) đều nằm trong nhóm dẫn đầu về xu thế công nghệ, theo đánh giá của Gartner.

Tường lửa thế hệ mới có những đặc điểm nổi trội gì?

Firewall thế hệ mới có nhiều đặc tính cho phép nhà quản trị mạng khả năng kiểm soát toàn diện hệ thống mạng của mình:

  • Nhận dạng những ứng dụng trong hệ thống mà không phụ thuộc vào cổng hay giao thức mạng, giúp nhận diện chính xác cũng như bắt chặt các ứng dụng thông minh có khả năng chuyển đổi port hay giao thức mạng để hoạt động nhằm tránh sự kiểm soát của các hệ thống bảo mật.
  • Cho phép triển khai các chính sách dựa trên nhận dạng người dùng hoặc nhóm người dùng chứ không chỉ kiểm tra địa chỉ IP của mạng.
  • Tích hợp công nghệ phòng chống tấn công bảo vệ hệ thống ở chế độ thời gian thực chống lại các cuộc tấn công và những phần mềm nguy hại được nhúng vào những ứng dụng cũng như lỗ hổng về bảo mật của các ứng dụng hay hệ điều hành trong hệ thống.
  • Giao diện thân thiện, giúp việc quản lý các chính sách bảo vệ cho hệ thống đơn giản hơn, cũng như cho phép tùy biến xuất các báo cáo trực quan chi tiết gắn kết giữa người dùng với ứng dụng và các mối nguy cơ tiềm tàng – giúp nhà quản trị có được cái nhìn bao quát và giúp đưa ra quyết định nhanh chóng và kịp thời hơn.
  • Kiến trúc đa luồng xử lý đồng thời giúp đảm bảo hiệu năng tổng thể của hệ thống đến hàng gigabit trên giây, đảm bảo độ trễ là thấp nhất ngay cả khi kích hoạt tất cả các tính năng hoạt động.

Tường lửa palo alto networks firewall

Tường lửa Palo Alto Networks firewall

Tại sao lại chọn tường lửa Palo Alto Networks?

Hiện nay các hãng công nghệ bảo mật đều đã cho ra mắt các sản phẩm tường lửa thế hệ mới giúp chúng ta có thêm nhiều lựa chọn hơn nhưng trong số các hãng bảo mật thì Palo Alto Networks mang đến sự khác biệt trong công nghệ và kiến trúc như sau :

  • Thiết bị tường lửa Palo Alto Next-Generation thiết bị tường lửa Firewall với kiến trúc tiên tiến và mạnh mẽ, kết hợp cùng phần cứng chuyên biệt tốc độ cao, đã cung cấp các tính năng bảo mật vượt trội, giúp khắc phục những nhược điểm của mô hình bảo mật thiết bị tường lửa Firewall truyền thống và đáp ứng tốt hơn yêu cầu về bảo mật trong thời điểm hiện tại, trở thành một trong những giải pháp bảo mật hiệu quả hiện nay. Palo Alto luôn được đánh giá cao và bốn năm liên tiếp (từ 2011 đến 2017) đều nằm trong nhóm dẫn đầu về xu thế công nghệ, theo đánh giá của Gartner.
  • Với việc hỗ trợ cùng lúc nhiều mô hình triển khai trên cùng 1 thiết bị: Tap Mode (monitoring), Virtual Wire Mode (in-line), L2 Mode, L3 Mode, khách hàng sẽ rất linh hoạt trong việc triển khai cũng như giúp tối ưu và bảo toàn chi phí đầu tư và vận hành giải pháp an ninh mạng.
  • Với kiến trúc xử lý song song một giai đoạn – Single-Pass Parallel Processing™ (SP3) Architecture – Hỗ trợ đồng thời trên cả phần cứng và phần mềm: thực thi song song một giai đoạn tất cả các tính năng App-ID, User-ID, Content-ID cũng như có chip xử lý chuyên dụng (FPGA) cho từng tác vụ riêng biệt sẽ giúp đảm bảo hiệu năng xử lý tốc độ cao với độ trễ thấp nhất. Chip xử lý chuyên dụng sử dụng công nghệ FPGA cho phép tái lập trình mà không cần phải thay thế phần cứng, giúp tăng cường sự ổn định của hệ thống và có thời gian đáp ứng nhanh hơn nhiều so với giải pháp truyền thống.
  • Chỉ cần một thiết lập an ninh (one security policy) đồng nhất bao gồm toàn bộ các tác vụ, giúp khách hàng đơn giản hóa toàn bộ thiết lập an ninh của mình cũng như đưa ra được thiết lập an ninh chủ động với việc chỉ cho phép các ứng dụng được phê duyệt mới được vận hành trong hệ thống và tự động từ chối, cấm truy cập đối với các phầm mềm không được phê duyệt. Đồng thời sẽ giúp khách hàng giảm thiểu nguy cơ sai sót trong thiết lập an ninh và giảm thiểu các lỗ hổng an ninh tồn tại ở giải pháp truyền thống.
  • Tách biệt khối điều khiển (control plane) / xử lý dữ liệu (data plane) trên kiến trúc phần cứng giúp hệ thống có tính sẵn sàng cao và không bị gián đoạn khi thông lượng qua khối xử lý dữ liệu tăng đột biến.
  • Với giao diện giám sát ACC (Applocation Command Center), người quản trị an ninh mạng có thể giám sát toàn bộ các ứng dụng đang chạy trong hệ thống, các nguy cơ an ninh mạng với các thông tin chi tết (ví dụ như virus, spyware, lỗ hổng ứng dụng và hệ điều hành, mạng botnet…) phát hiện và ngăn chặn các tấn công truy cập vào hệ thống cũng như có thể truy câp ngay lập tức đến các phần log chi tiết có liên quan để có các thông tin chuyên sâu giúp cho việc đưa ra các kế hoạch xử lý sự cố được chính xác.
  • Giải pháp WildFire giúp phòng chống chủ động các nguy cơ APT (unknown malware) với thời gian đáp ứng nhanh từ 30 đến 60 phút giúp giảm thiểu các nguy cơ tấn công zero-day. đồng thời giúp cập nhật tự động các mẫu nhận diện malware cho Threat Prevention và cập nhật các malware-sites cho bộ lọc URL filltering giúp cho khách hàng có được một sự bảo vệ toàn diện và chủ động trước các nguy cơ mã độc thế hệ mới.
  • Khả năng phân loại băng thông (QoS) đến từng người dùng và ứng dụng cũng như giám sát băng thông theo thời gian thực giúp khách hàng chủ động dành băng thông cho các ứng dụng và người dùng/nhóm người dùng có mức độ ưu tiên cao, đảm bảo hiểu năng sử dụng trong thời gian thực.
  • Việc bảo vệ truy cập từ xa thông qua GlobalProtect hỗ trợ cả IPSec và SSL VNP và được tích hợp sẵn trên thiết bị sẽ giúp khách hàng không cần phải tốn thêm chi phí mua license cho người sử dụng SSL VPN, tối ưu và bảo toàn chi phí đầu tư.
  • Với việc bảo vệ toàn diện và nhất quán cho cả môi trường vật lý và ảo hóa, khả năng quản trị và giám sát tập trung đồng nhất cho cả hai môi trường, người quản trị an ninh có thể đồng nhất các thiết lập trên cả hai môi trường và chủ động việc quản lý an ninh cũng như tách biệt rõ ràng trách nhiệm trên môi trường ảo hóa vốn được thiết lập và quản lý bởi người quản trị máy chủ ảo hóa ở giải pháp truyền thống.
  • Với khả năng tạo bảo cáo nâng cao (advanced reporting) được tích hợp sẵn trên thiết bị, khách hàng không cần phải tốn thêm chi phí mua thêm module hoặc phần mềm riêng để tạo báo cáo nâng cao như ở giải pháp truyền thồng.
  • Palo Alto có khả năng kiểm soát ứng dụng, người dùng, và nội dung với sự kết hợp sử dụng ba công nghệ nhận dạng tiên tiến: App-ID, User-ID and Content-ID.
  • Sử dụng bốn cơ chế phân loại dữ liệu khác nhau, App-ID™ nhận dạng chính xác các ứng dụng nào thực sự đang chạy trên hạ tầng mạng mà không phụ thuộc vào ứng dụng đó đang chạy trên cổng dịch vụ gì, giao thức nào, hay đã được mã hóa SSL hay không.
  • Content-ID như là một engine quét dựa trên luồng dữ liệu (stream-based engine) giúp phát hiện và chặn các mối hiểm họa và giới hạn việc chuyển một cách trái phép các tập tin dữ liệu, nội dung nhạy cảm.
  • User-ID cho phép nhà quản trị kết hợp thông tin người dùng với ứng dụng, tạo policy, log dữ liệu và báo cáo. Hơn thế nữa, điều này đã giúp cho Palo Alto giải quyết được thách thức về mặt tích hợp và khả năng xử lý mà rất nhiều các NG-Firewall khác chưa giải quyết được.
  • Virtualized VM-700, Virtualized VM-500, Virtualized VM-300, Virtualized VM-200

Palo Alto Networks PA Series Firewall

Các họ mô hình tường lửa thế hệ tiếp theo bao gồm Palo Alto Networks PA-4000 Series và PA-2000 Series, cùng với PA-500 mới được phát hành và có dung lượng thông lượng từ 250Mbps đến 10Gbps. Tường lửa thế hệ tiếp theo của Palo Alto Networks được xây dựng trên nền tảng mạng mạnh mẽ, cung cấp giao diện quản lý chính sách quen thuộc và cung cấp các tính năng chưa từng có cho cơ sở hạ tầng bảo mật của bạn.

Tường lửa doanh nghiệp Palo Alto Networks - Dòng PA-220

Tường lửa thế hệ tiếp theo PA-220 cho phép các ứng dụng một cách an toàn và ngăn chặn các mối đe dọa mạng hiện đại. Thích hợp cho các tổ chức nhỏ, văn phòng chi nhánh và địa điểm bán lẻ, hệ số dạng máy tính để bàn PA-220 mang đến cho bạn các tính năng PAN-OS tương tự để bảo vệ các trung tâm dữ liệu lớn nhất của bạn, bao gồm tính khả dụng cao với các chế độ chủ động / tích cực và chủ động / thụ động.

PA-220 cung cấp cho bạn khả năng hiển thị và kiểm soát tương tác các ứng dụng, người dùng và nội dung ở tốc độ thông lượng lên đến 500 Mbps. Bạn nhận được đầu vào nguồn điện dự phòng để tăng độ tin cậy, thiết kế không quạt để hoạt động yên tĩnh và đĩa trạng thái rắn để loại bỏ bất kỳ bộ phận chuyển động nào. PA-220 cũng đơn giản hóa việc triển khai số lượng lớn tường lửa thông qua cổng USB.

Bảng các mã và cấu hình tường lửa Firewall Palo Alto cập nhập năm 2021

Firewall Palo Alto PA-220 Firewall Palo Alto PA-220R
500 Mbps firewall throughput (App-ID enabled)
150 Mbps threat prevention throughput
100 Mbps IPSec VPN throughput
64,000 max sessions
4,200 new sessions per second
250 IPSec VPN tunnels/tunnel interfaces
3 virtual routers
15 security zones
250 max number of policies
500 Mbps firewall throughput
150 Mbps Threat Prevention throughput
100 Mbps IPsec VPN throughput
64,000 max sessions
4,200 new sessions per second
1,000 IPsec VPN tunnels/tunnel interfaces
3 virtual routers
15 security zones
250 max number of policies
Firewall Palo Alto PA-820 Firewall Palo Alto PA-850
940 Mbps firewall throughput (App-ID enabled)
610 Mbps threat prevention throughput
400 Mbps IPSec VPN throughput
128,000 max sessions
8,300 new sessions per second
1000 IPSec VPN tunnels/tunnel interfaces
5 virtual routers
30 security zones
1,500 max number of policies
1.9 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
780 Mbps threat prevention throughput
400 Mbps IPSec VPN throughput
192,000 max sessions
9,500 new sessions per second
1000 IPSec VPN tunnels/tunnel interfaces
5 virtual routers
40 security zones
1,500 max number of policies
Firewall Palo Alto PA-3220 Firewall Palo Alto PA-3250
5 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
2.2 Gbps Threat Prevention throughput
2.5 Gbps IPsec VPN throughput
1,000,000 sessions
58,000 new sessions per second
4,000 IPsec VPN tunnels/tunnel interfaces
1,024 SSL VPN Users
10 virtual routers
1/6 virtual systems (base/max)
60 security zones
2,500 max number of policies
6.3 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
3 Gbps Threat Prevention throughput
3.2 Gbps IPsec VPN throughput
2,000,000 sessions
94,000 new sessions per second
6,000 IPsec VPN tunnels/tunnel interfaces
2,048 SSL VPN Users
10 virtual routers
1/6 virtual systems (base/max)
60 security zones
5,000 max number of policies
Firewall Palo Alto PA-3260 Firewall Palo Alto PA-5220
8.8 Gbps firewall throughput(App-ID enabled1)
4.7 Gbps Threat Prevention throughput
4.8 Gbps IPsec VPN throughput
3,000,000 max sessions
135,000 new sessions per second
6,000 IPsec VPN tunnels/tunnel interfaces
2,048 SSL VPN Users
10 virtual routers
1/6 virtual systems (base/max)
60 security zones
5,000 max number of policies
18.5 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
9.2 Gbps threat prevention throughput
5 Gbps IPSec VPN throughput
4,000,000 max sessions
169,000 new sessions per second
20 virtual routers
10/20 virtual systems (base/max)
Firewall Palo Alto PA-5260 Palo AltoPA-5250
72.3 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
30.2 Gbps threat prevention throughput
21 Gbps IPSec VPN throughput
32,000,000 max sessions
458,000 new sessions per second
225 virtual routers
25/225 virtual systems (base/max)
35.9 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
20.4 Gbps threat prevention throughput
14 Gbps IPSec VPN throughput
8,000,000 max sessions
348,000 new sessions per second
125 virtual routers
25/125 virtual systems (base/max)
Firewall Palo Alto PA-7050 Firewall Palo Alto PA-5280
120 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
60 Gbps threat prevention throughput
24 Gbps IPSec VPN throughput
24,000,000 max sessions
720,000 new sessions per second
120,000 IPSec VPN tunnels/tunnel interfaces
20,000 SSL VPN Users
225 virtual routers
25/225 virtual systems (base/max)
900 security zones
40,000 max number of policies
68 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
30 Gbps Threat Prevention throughput
24 Gbps IPsec VPN throughput
64,000,000 max sessions
462,000 new sessions per second
225 virtual routers
25/225 virtual systems (base/max4)
Firewall Palo Alto PA-7080 Virtualized Firewall Series
200 Gbps firewall throughput (App-ID enabled)
100 Gbps threat prevention throughput
80 Gbps IPSec VPN throughput
1,200,000 max sessions
80,000,000 new sessions per second
225 virtual routers
25/225 virtual systems (base/max)
900 security zones
Virtualized Firewall VM-50
Virtualized Firewall VM-100
Virtualized Firewall VM-200
Virtualized Firewall VM-300
Virtualized Firewall VM-500
Virtualized Firewall VM-700
Virtualized Firewall VM-1000-HV

Các tính năng nổi bật của Palo Alto

Tính năng nhận dạng người dùng UserID

Dựa trên thông tin ứng dụng để xử lý, hỗ trợ nhận dạng người dùng với việc hỗ trợ số lượng giao thức để nhận dạng người dùng, tích hợp sẵn tính năng nhận dạng người dùng trên thiết bị, không chỉ hỗ trợ lấy thông tin người dùng từ AD, Exchange, LDAP… mà còn từ syslog servers, các công cụ xác thực hay trực tiếp từ cửa sổ Captive Portal cho người dùng đăng nhập.

Tính năng kiểm soát và ngăn chặn các mối đe dọa bằng ContentID

Kiểm soát các dữ liệu mã hóa mà không làm giảm hiệu suất của hệ thống. Tích hợp tính năng Threat Prevention vào thiết bị tường lửa Firewall với các tính năng: dò tìm và chặn viruses, spyware, worms và lỗ hổng ứng dụng; kiểm soát việc truyền file hay thông tin nhạy cảm ra khỏi hệ thống; thực hiện scan ngay khi packet đầu tiên đến, lọc file theo chủng loại, giải nén file nén để nhận dạng các file bên trong, nhận dạng đến cả nội dung bên trong file

Tính năng lọc web bằng URL Filtering.

Các tính năng lọc của Palo Alto hiệu quả hơn rất nhiều so với các tính năng lọc của thiết bị tường lửa Firewall truyền thống. Palo Alto còn tích hợp cơ sở dữ liệu với hơn 20 triệu URL với trên 76 categories vào trong thiết bị tường lửa Firewall cho phép kiểm soát việc lọc URL bổ sung cho khả năng kiểm soát ứng dụng dựa trên các điều luật bảo vệ doanh nghiệp từ việc tuân thủ một số các tiêu chuẩn cũng như tăng năng suất làm việc và giảm các nguy cơ gây hại đến nguồn lực công ty.

Truy cập ứng dụng một cách an toàn với AppID

Công nghệ App-ID ™ trên Tường lửa thế hệ tiếp theo của Palo Alto xác định chính xác các ứng dụng trong tất cả lưu lượng truy cập qua mạng, bao gồm các ứng dụng được ngụy trang dưới dạng lưu lượng được ủy quyền, sử dụng cổng động hoặc cố gắng ẩn dưới bức màn mã hóa. App-ID cho phép bạn hiểu và kiểm soát các ứng dụng và chức năng của chúng, chẳng hạn như truyền phát video so với trò chuyện, tải lên so với tải xuống, chia sẻ màn hình so với điều khiển thiết bị từ xa, v.v.

Lưu lượng được mã hóa an toàn mà không thỏa hiệp quyền riêng tư với Decryption

Người dùng dành hơn 80% thời gian cho các trang web và ứng dụng được mã hóa. Thật không may, những kẻ tấn công khai thác mã hóa để che giấu các mối đe dọa từ các thiết bị bảo mật.

Tường lửa thế hệ tiếp theo của Palo Alto sử dụng giải mã dựa trên chính sách để cho phép các chuyên gia bảo mật giải mã lưu lượng độc hại nhằm mục đích ngăn chặn các mối đe dọa, nhưng vẫn bảo vệ quyền riêng tư của người dùng và hiệu suất có thể dự đoán được.

Phát hiện và ngăn chặn mối nguy nâng cao

Ngày nay, hầu hết các phần mềm độc hại hiện đại, bao gồm các biến thể ransomware, sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để vận chuyển các cuộc tấn công hoặc khai thác thông qua các thiết bị và công cụ bảo mật mạng. Tường lửa thế hệ tiếp theo của chúng tôi xác định các kỹ thuật lảng tránh và tự động chống lại chúng bằng các công nghệ phòng ngừa mối đe dọa tiên tiến được kích hoạt thông qua một động cơ thống nhất, duy nhất:

  • Dịch vụ Threat Protection hoạt động với Tường lửa Thế hệ Tiếp theo để cung cấp các khả năng của hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS) nhằm ngăn chặn các khai thác lỗ hổng, tràn bộ đệm và quét cổng; bảo vệ chống lại những kẻ tấn công, trốn tránh và phương pháp che giấu; và cung cấp các biện pháp bảo vệ chống phần mềm độc hại và kiểm soát lệnh và kiểm soát (C2).
  • Dịch vụ URL Filtering chặn truy cập vào các trang web lừa đảo và phần mềm độc hại đã biết ngoài việc giảm các rủi ro liên quan đến việc truyền tệp và dữ liệu trái phép.
  • Dịch vụ ngăn chặn phần mềm độc hại WildFire® sử dụng nhiều phương pháp phân tích để phát hiện các mối đe dọa chưa biết, bao gồm phân tích tĩnh với Machine Learning, phân tích động. Kiến trúc dựa trên đám mây của nó hỗ trợ phát hiện và ngăn chặn mối đe dọa ở quy mô lớn trên mạng, điểm cuối và đám mây của bạn để ngăn chặn các mối đe dọa đã biết và chưa biết.
  • Dịch vụ bảo mật DNS áp dụng phân tích dự đoán và Machine Learning để phá vỡ các cuộc tấn công sử dụng DNS cho C2 hoặc đánh cắp dữ liệu. Tích hợp chặt chẽ với Tường lửa thế hệ tiếp theo của chúng tôi mang đến cho bạn sự bảo vệ tự động và loại bỏ sự cần thiết của các công cụ độc lập.

Kết nối từ xa với Global Protect

Với việc hỗ trợ cả hai giao thức SSL và IPSec, Global Protect giúp cho người dùng dễ dàng truy cập đến hệ thống từ bất kì nơi đâu thuận tiện cho việc làm việc từ xa và bảo mật hơn.

Giải pháp trung tâm dữ liệu với Palo Alto tường lửa tốt nhất thế giới

Các subcriptions được sử dụng trong thiết bị tường lửa Palo Alto.

Threat Prevention

Threat Prevention cung cấp: Antivirus, chống phần mềm gián điệp (lệnh-và-kiểm soát), và bảo vệ lỗ hổng. Được xây dựng trong danh sách động bên ngoài mà bạn có thể sử dụng để bảo vệ mạng của bạn chống lại máy chủ độc hại. Khả năng xác định máy chủ bị nhiễm cố gắng kết nối với tên miền độc hại.

DNS Security

Cung cấp khả năng kết xuất DNS Nâng cao bằng cách truy vấn DNS Security, một dịch vụ dựa trên đám mây có khả năng tạo ra các chữ ký DNS sử dụng phân tích tiên đoán và Machine Learning tiên tiến. Dịch vụ này cung cấp truy cập đầy đủ để liên tục mở rộng DNS dựa trên mối đe dọa thông minh sản xuất bởi Palo Alto Networks.

Để thiết lập bảo mật DNS, trước tiên bạn phải mua và cài đặt giấy phép chống mối đe dọa.

URL Filtering

Cung cấp khả năng không chỉ kiểm soát quyền truy cập web, mà còn là cách người dùng tương tác với nội dung trực tuyến dựa trên các danh mục URL động. Bạn cũng có thể ngăn chặn khả năng đánh cắp dữ liệu bằng cách kiểm soát các trang web mà người dùng có thể gửi thông tin đăng nhập doanh nghiệp của họ.

Để thiết lập URL Filtering, bạn phải mua và cài đặt đăng ký cho một trong các cơ sở dữ liệu URL filtering được hỗ trợ: PAN-DB hoặc BrightCloud. Với PAN-DB, bạn có thể thiết lập quyền truy cập vào ứng dụng đám mây công cộng PAN-DB hoặc trên đám mây riêng của PAN-DB.

Wildfire

Mặc dù hỗ trợ WildFire® cơ bản được bao gồm như một phần của giấy phép Threat Prevention, dịch vụ đăng ký WildFire cung cấp các dịch vụ nâng cao cho các tổ chức yêu cầu bảo hiểm ngay lập tức cho các mối đe dọa, cập nhật chữ ký WildFire thường xuyên, chuyển tiếp loại tệp nâng cao (APK, PDF, Microsoft Office và Java Applet), cũng như khả năng tải lên các tệp bằng API WildFire. Đăng ký WildFire cũng được yêu cầu nếu tường lửa của bạn sẽ chuyển tiếp tệp đến thiết bị WF-500 tại cơ sở.

Auto Forcus

Cung cấp phân tích đồ họa của nhật ký lưu lượng tường lửa và xác định các rủi ro tiềm ẩn cho mạng của bạn bằng cách sử dụng thông tin mối đe dọa từ cổng thông tin AutoF Focus. Với giấy phép hoạt động, bạn cũng có thể mở tìm kiếm Tự động lấy nét dựa trên nhật ký được ghi trên tường lửa.

Cortex Data Lake

Cung cấp lưu trữ và tổng hợp nhật ký tập trung dựa trên đám mây. Dịch vụ ghi nhật ký được yêu cầu hoặc rất khuyến khích để hỗ trợ một số dịch vụ phân phối trên nền tảng đám mây khác, bao gồm Magnifier, dịch vụ đám mây GlobalProtect và dịch vụ quản lý Trap.

Global Protect

Cung cấp các giải pháp di động và / hoặc khả năng VPN quy mô lớn. Theo mặc định, bạn có thể triển khai các gateway và cổng GlobalProtect (không cần kiểm tra HIP) mà không cần giấy phép. Nếu bạn muốn sử dụng các tính năng nâng cao của GlobalProtect (kiểm tra HIP và cập nhật nội dung liên quan, Ứng dụng di động GlobalProtect, kết nối IPv6 hoặc GlobalProtect Clientless VPN), bạn sẽ cần giấy phép GlobalProtect (đăng ký) cho mỗi cổng.

Virtual System

Giấy phép này là bắt buộc để cho phép hỗ trợ cho nhiều hệ thống ảo trên tường lửa series PA-3200. Ngoài ra, bạn phải mua giấy phép Virtual System nếu bạn muốn tăng số lượng hệ thống ảo vượt quá số cơ sở được cung cấp theo mặc định trên PA-5200 Series và tường lửa PA-7000 Series (số cơ sở thay đổi theo nền tảng). Tường lửa PA-800 Series, PA-220 và VM-Series không hỗ trợ các hệ thống ảo.

Palo Alto bảo vệ mối đe doạ của bạn

Các sản phẩm thiết bị tường lửa Firewall Palo Alto PA series và VM series phổ biến trên thị trường

VM-50 Palo Alto networks VM-100 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 200 Mbps
Threat prevention throughput: 100 Mbps
Connections per second: 3,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 64,000
App-ID firewall throughput: 2 Gbps
Threat prevention throughput: 1 Gbps
Connections per second: 15,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 250,000
VM-200 Palo Alto networks VM-300 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 2 Gbps
Threat prevention throughput: 1 Gbps
Connections per second: 15,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 250,000
App-ID firewall throughput: 4 Gbps
Threat prevention throughput: 2 Gbps
Connections per second: 30,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 819,200
VM-500 Palo Alto networks VM-700 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 8 Gbps
Threat prevention throughput: 4 Gbps
Connections per second: 60,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 2,000,000
App-ID firewall throughput: 16 Gbps
Threat prevention throughput: 8 Gbps
Connections per second: 120,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 10,000,000
Tường lửa PA-220 Palo Alto networks Tường lửa PA-220R Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 580 Mbps
Threat prevention throughput: 280 Mbps
Connections per second: 4,200
Max sessions (IPv4 or IPv6): 64,000
App-ID firewall throughput: 580 Mbps
Threat prevention throughput: 280 Mbps
Connections per second: 4,200
Max sessions (IPv4 or IPv6): 64,000
Tường lửa PA-820 Palo Alto networks Tường lửa PA-850 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 1.6 Gbps
Threat prevention throughput: 800 Mbps
Connections per second: 8,300
Max sessions (IPv4 or IPv6): 130,000
App-ID firewall throughput: 2 Gbps
Threat prevention throughput: 1 Gbps
Connections per second: 13,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 197,000
Tường lửa PA-3220 Palo Alto networks Tường lửa PA-3260 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 5 Gbps
Threat prevention throughput: 2.4 Gbps
Connections per second: 57,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 1,000,000
App-ID firewall throughput: 10 Gbps
Threat prevention throughput: 4.4 Gbps
Connections per second: 114,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 3,000,000
Tường lửa PA-5220 Palo Alto networks Tường lửa PA-5250 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 20 Gbps
Threat prevention throughput: 8.9 Gbps
Connections per second: 133,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 4,000,000
App-ID firewall throughput: 40 Gbps
Threat prevention throughput: 21 Gbps
Connections per second: 297,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 8,000,000
Tường lửa PA-5260 Palo Alto networks Tường lửa PA-5280 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 64 Gbps
Threat prevention throughput: 31.5 Gbps
Connections per second: 450,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 32,000,000
App-ID firewall throughput: 64 Gbps
Threat prevention throughput: 31.5 Gbps
Connections per second: 450,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 64,000,000
Tường lửa PA-7050 Palo Alto networks Tường lửa PA-7080 Palo Alto networks
App-ID firewall throughput: 420 Gbps
Threat prevention throughput: 198 Gbps
Connections per second: 2,740,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 48M/192M
App-ID firewall throughput: 700 Gbps
Threat prevention throughput: 330 Gbps
Connections per second:: 4,560,000
Max sessions (IPv4 or IPv6): 80M/320M

Datasheet Firewall Palo Alto Networks

Palo Alto Datashet pdf

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks Virtualized VM-700

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks Virtualized VM-500

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks Virtualized VM-300

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks Virtualized VM-200

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-7080

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-5280

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-7050

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-5250

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-5260

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-3260

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-3250

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-850

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-820

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-220

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-5220

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-3220

Datasheet Tường lửa Palo Alto Networks PA-220R

Firewall Palo Alto, Siêu thị mạng phân phối thiết bị tường lửa Palo Alto chính hãng tại Việt Nam. Liên hệ để được báo giá Firewall Palo Alto tốt tại thời điểm

https://en.wikipedia.org/wiki/Palo_Alto_Networks

https://en.wikipedia.org/wiki/Nikesh_Arora